Inox

I. INOX LÀ GÌ?

Inox hay còn gọi là thép không gỉ là một dạng hợp kim sắt chứa tối thiểu 10.5% Crom. Inox ít bị biến màu hay bị ăn mòn như các loại thép thông thường khác. Ngoài ra, inox còn có khả năng chống oxy hóa và ăn mòn rất cao. Tuy nhiên sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là rất quan trọng.

II. TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT

JIS (Nhật Bản), ASTM (Mỹ), GB (Trung Quốc), DIN (Đức), EN (Anh)

III. CÁC MÁC THÉP CHÚNG TÔI CUNG CẤP

SUS201, SUS301, SUS303, SUS304, SUS304L, SUS304H, SUS309S, SUS310S, SUS316, SUS316L, SUS321, SUS409L, SUS410, SUS410S, SUS420J1, SUS420J2, SUS430, SUS430F, SUS440C, SUS630, SUS904,….

IV. BỀ MẶT INOX

STT Mã độ bóng bề măt Phương pháp xử lý bề mặt và ứng dụng
1 No.1

Bề mặt No.1 là sản phẩm được làm sạch sẽ bằng hóa chất và ủ sau giai đoạn cán nóng. Đây là vật liệu dùng để cán nguội hoặc bồn chứa công nghiệp, dụng cụ trong ngành công nghiệp hóa chất.

2 No.2D

Bề mặt 2D là sản phẩm không có bề mặt bóng loáng. Sản phẩm này là thép ủ và xử lý hóa chất bề mặt sau khi cán nguội. Nguyên liệu này dùng để làm thiết bị trong nhà máy hóa dầu, chi tiết ô tô, vật liệu xây dựng và ống dẫn inox.

3 No.2B

Bề mặt 2B là loại hàng đã được xử lý qua bề mặt trên cơ sở bề mặt 2D. Bề mặt này bóng hơn và nhẵn hơn bề mặt 2D. Đây là bề mặt tiêu chuẩn và có khả năng tăng cường cơ lý tính của sản phẩm. Vật liệu này được dùng rộng rãi trong mọi trường hợp

4 No.3

Sản phẩm được đánh bóng với mật độ 100-120 mesh. Vật liệu có bề mặt No.3 được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực như: xây dựng, trang trí, nội thất, ngoại thất, dụng cụ gia đình, đồ làm bếp,…

5 No.4

Sản phẩm được đánh bóng với mật độ 150-180 mesh, có độ bóng cao hơn so với bề mặt No.3. Bề mặt No.4 có màu trắng bạc hấp dẫn và được ứng dụng trong sản xuất bồn tắm, trang chí bên trong và bên ngoài các tòa nhà.

6 BA

BA là bề mặt sáng bóng như gương. Nó được làm bóng bằng công đoạn ủ bóng sau khi được cán nguội. Vật liệu có bề mặt BA được ứng dụng trong sản xuất, chế tạo các dụng cụ gia đình, gương nhỏ, đồ làm bếp, vật liệu xây dựng và nhiều vật dụng khác cần bề mặt sáng bóng.

7 HL

Hairline là bề mặt có đường vân kẻ dọc. Vân này được tạo ra bởi máy đánh bóng dùng phớt đánh bóng cho bề mặt No.4. Loại sản phẩm có bề mặt HL thường được dùng cho trang trí nội và ngoại thất, cửa và khuôn cửa.

8 Dull

Bề mặt mờ sỉn là bề mặt được tạo ra bởi cách làm độ bóng của bề mặt No.2B và tạo nhám bề mặt. Loại vật liệu này dùng để trang trí nội thất, ngoại thất, làm trần và vách thang máy.

V. QUY CÁCH