Thép hợp kim

I. Thép hợp kim là gì?

Thép hợp kim là loại thép có chứa các nguyên tố có lợi với lượng nhất định đủ lớn để làm thay đổi tổ chức và cải thiện tính chất( cơ, lý, hóa,… mà chủ yếu là cơ tính) của chúng. Ví dụ: Cr, Ni, Mn, Mo, Ti, Si, V, Co.

(Video) Từ đầu tới cuối quy trình sản xuất thép hợp kim

II. Đặc tính & Ứng dụng

Cơ tính: có độ bền cao (cao hơn thép Carbon) khi tôi và ram càng làm tăng thêm độ bền kéo cho thép. Có khả năng chịu nhiệt độ cao > 2000C. Có tính chịu nóng, tính mài mòn cao, có từ tính cao, giãn nở nhiệt đặc biệt

Ứng dụng: dùng để chế tạo các chi tiết chịu trọng tải cao trong các kết cấu thép, chế tạo xe, tàu biển, công cụ, dao cắt, dây xích công nghiệp, …

III. Tiêu chuẩn & Mác thép chủ yếu

Tiêu chuẩn: JIS – Nhật Bản, ASTM – dùng cho thép xây dựng, AISI, SAE – dùng cho thép chế tạo máy và dụng cụ (Mỹ), GB – Trung Quốc, EN – Anh, DIN – Đức, …

Mác thép: 20Cr, 40Cr, 20CrMo, 35CrMo, 42CrMo, 20CrMnTi, ….

IV. Phân loại thép hợp kim

– Thép hợp kim thấp: có tổng lượng các hợp kim đưa vào < 2.5%

– Thép hợp kim trung bình: có tổng lượng các hợp kim đưa vào 2.5%-10%

– Thép hợp kim cao: có tổng lượng các hợp kim đưa vào >10%

Tác dụng của các nguyên tố hợp kim đến tổ chức của thép:

+ Mn, Si: làm tăng độ bền và độ cứng; giảm độ dẻo, độ dai làm thép giòn khó sử dụng.

+ Cr, Ni: làm tăng độ bền, độ cứng nhưng k làm giảm độ dẻo , độ dai làm tăng độ thấm tôi ( Ni đắt tiền dùng cho các chi tiết quan trọng)

Các nguyên tố Mn, Cr, Mo, W, Ti kết hợp với C làm thay đổi kiểu mạng, tăng độ cứng, tăng tính chống mài mòn, độ nóng chảy độ tôi cao, có tính bền nóng.

V. Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim

– W( Vonfram): là nguyên tố quan trọng nhất, có hàm lượng cao nhất (6-18%) làm tăng tính cứng nóng.

– C( carbon): 0.7-1.5% làm tăng độ cứng và tính chống mài mòn

– Cr( Crom): khoảng 4% làm tăng tính thấm tôi của thép à tăng độ bền tuổi thọ của dao cắt

– V( Vanadi): làm tăng độ cứng và khả năng chịu mài mòn nhưng làm giảm tính công nghệ mài

– Co( Coban) : với hàm lượng 5-10% làm tăng tính cứng nóng

– Mo( Molipden): dùng thay thế W( đắt), có tác dụng tương tự với W cho hiệu quả kinh tế cao.

VI. Quy cách